我看到了一个朋友。
Wǒ kàndào le yí gè péngyou.
Tôi nhìn thấy một người bạn.
I saw a friend.
Động từ “nhìn thấy, thấy”, gồm 看 (nhìn) + bổ ngữ kết quả 到, nhấn vào kết quả là đã thấy. Phủ định dùng 没: 没 + 看到 (không thấy), không dùng 不. Nghĩa gần như 看见; 看到 dùng rộng hơn, còn chỉ việc đọc thấy hoặc thấy được điều trừu tượng như “thấy được sự tiến bộ”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.