我在街上遇见了他。
Wǒ zài jiēshang yùjiàn le tā.
Tôi tình cờ gặp anh ấy trên phố.
I met him on the street.
遇见 là động từ: tình cờ gặp, bắt gặp (thường là người). Tân ngữ đặt sau: 我 在 超市 遇见 了 我 的 老师. Phủ định là 没 遇见. Gần nghĩa với 遇到; 遇到 dùng rộng hơn, cả cho khó khăn và chuyện bất ngờ, còn 遇见 thiên về gặp người. Gặp theo hẹn thì nói 见面.
遇见 viết sang phồn thể là 遇見 yù jiàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.