Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Động từ “gặp”, thường là tình cờ gặp hoặc gặp phải việc gì; hay dùng ở dạng ghép. “遇到” (gặp, gặp phải) đi được với cả người lẫn vấn đề; “遇见” (tình cờ gặp) chủ yếu với người. Ngoài ra “待遇” là đãi ngộ. Hẹn trước rồi gặp thì dùng “见面”, không dùng 遇.
我遇见了老朋友。
Wǒ yùjiàn le lǎo péngyou.
Tôi tình cờ gặp bạn cũ.
I met an old friend.