Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“者” là hậu tố chỉ người, đứng sau động từ hoặc tính từ, giống chữ “giả” trong tiếng Việt (tác giả, độc giả): “作者” (tác giả), “读者” (độc giả), “记者” (phóng viên), “学者” (học giả), “志愿者” (tình nguyện viên). “前者” và “后者” nghĩa là cái trước, cái sau. Riêng “或者” (hoặc là) không chỉ người.
他是作者。
Tā shì zuòzhě.
Anh ấy là tác giả.
He is the author.