我见到他了。
Wǒ jiàn dào tā le.
Tôi gặp anh ấy rồi.
I saw him.
“见到” là động từ, gồm 见 (gặp, thấy) và bổ ngữ kết quả 到, nghĩa là gặp được, nhìn thấy: 见到他了 (gặp anh ấy rồi). Câu xã giao: 很高兴 + 见到 + 你 (rất vui được gặp bạn). Khác với 见面 là động từ li hợp không mang tân ngữ: phải nói 跟 + 他 + 见面, không nói 见面 + 他.
见到 viết sang phồn thể là 見到 jiàn dào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.