他明年出国留学。
Tā míngnián chūguó liúxué.
Anh ấy sẽ ra nước ngoài du học vào năm sau.
He will go abroad to study next year.
Động từ li hợp “ra nước ngoài”, không mang tân ngữ nơi chốn; muốn nói đi nước nào thì dùng 去 + tên nước. Hay đi với mục đích: 出国 + 留学 (đi du học), 出国 + 旅游 (đi du lịch nước ngoài). Đối lập với 回国 (về nước).
出国 viết sang phồn thể là 出國 chū guó.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.