你可以帮忙吗?
Nǐ kěyǐ bāngmáng ma?
Bạn có thể giúp đỡ không?
Can you help?
“帮忙” là động từ li hợp, nghĩa là giúp một tay. Nó không mang tân ngữ chỉ người ngay phía sau: không nói “帮忙 + 你”, mà nói 帮 + 你 hoặc chen người vào giữa hai chữ: 帮 + 我 + 一个 + 忙. Muốn có tân ngữ chỉ người ngay sau động từ thì dùng 帮助 (giúp đỡ): 帮助 + 你.
帮忙 viết sang phồn thể là 幫忙 bāng máng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.