他在坟墓前放了一束花。
Tā zài fénmù qián fàng le yí shù huā.
Anh ấy đặt một bó hoa trước mộ.
He placed a bouquet of flowers in front of the grave.
“坟墓” (mồ mả, ngôi mộ) là danh từ, thường làm tân ngữ hoặc đứng sau giới từ chỉ nơi chốn: “在 坟墓 前 放 了 一束 花”. Khẩu ngữ hay nói gọn “坟”. Việc đi tảo mộ là “扫墓”; nghĩa trang là “墓地”.
坟墓 viết sang phồn thể là 墳墓 fén mù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.