Chữ giản thể 坟 viết sang phồn thể là 墳.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
坟 là danh từ: mộ, nấm mồ. Dùng một mình được: 坟前 (trước mộ) — năm nào anh ấy cũng ra trước mộ thăm mẹ. Từ ghép trang trọng: 坟墓 (mộ phần). Đi tảo mộ thường nói 扫墓 (tảo mộ).
他每年都去坟前看母亲。
Tā měinián dōu qù fén qián kàn mǔqīn.
Anh ấy mỗi năm đều đến trước mộ thăm mẹ.
He goes to the grave to visit his mother every year.