Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
“糊” (hú) là động từ “dán bằng hồ, phết hồ”: “糊 墙” (dán giấy lên tường), “糊 窗户”. Khẩu ngữ còn là tính từ “cháy, khét” khi nấu quá lửa: “饭 糊 了” (cơm bị khê). Hay gặp nhất trong từ ghép chỉ sự không rõ ràng: “模糊” (mờ nhạt), “含糊” (mập mờ), “糊涂” (lú lẫn), “一塌糊涂” (be bét, lộn xộn).
他糊了一面墙。
Tā hú le yí miàn qiáng.
Anh ấy đã dán giấy kín một bức tường.
He papered a wall.