我太糊涂了,忘了带钥匙。
Wǒ tài hú tu le, wàng le dài yào shi.
Tôi thật lú lẫn, quên mang chìa khóa.
I'm so muddled, I forgot to bring my keys.
“糊涂” (lú lẫn, hồ đồ) là tính từ, chỉ đầu óc không tỉnh táo, không phân biệt rõ đúng sai. Hay gặp: “我 都 被 你 说 糊涂 了” (bạn nói làm tôi rối hết cả lên), “老人 有点 糊涂 了”, “糊涂 的 决定”. Khác “模糊” (mờ, không rõ nét), dùng cho hình ảnh, chữ, ký ức.
糊涂 viết sang phồn thể là 糊塗 hú tu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.