清明节我们去扫墓。
Qīngmíngjié wǒmen qù sǎomù.
Tết Thanh Minh chúng tôi đi tảo mộ.
We go to sweep tombs during Qingming Festival.
"扫墓" (tảo mộ) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ; muốn nói mộ của ai thì dùng "给…扫墓". Gắn liền với "清明节": "清明节 去扫墓". Khác "扫除" (quét dọn) dù chung chữ "扫".
扫墓 viết sang phồn thể là 掃墓 sǎo mù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.