Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 扫 viết sang phồn thể là 掃.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
扌 (tay) cầm 彐 (trông như đầu cây chổi): tay cầm chổi đưa qua đưa lại → quét.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Động từ quét: 扫地 (quét nhà). Từ ghép: 打扫 (dọn dẹp, quét dọn), 扫描 (quét, quét hình). Ngày nay hay nói quét mã bằng điện thoại. Nghĩa bóng trong 扫兴 (mất hứng).
妈妈每天扫地。
Māma měitiān sǎo dì.
Mẹ quét nhà mỗi ngày.
Mom sweeps the floor every day.