我每天打扫房间。
Wǒ měitiān dǎsǎo fángjiān.
Tôi quét dọn phòng mỗi ngày.
I clean the room every day.
"打扫" (quét dọn) là động từ, tân ngữ là nơi được dọn: "打扫房间" (dọn phòng), "打扫 教室". Hay đi với "干净" làm bổ ngữ kết quả: "打扫 干净" (dọn sạch). Trong "打扫", chữ "打" không mang nghĩa "đánh"; cả từ chỉ việc làm vệ sinh.
打扫 viết sang phồn thể là 打掃 dǎ sǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.