我知道大使馆在哪里。
Wǒ zhīdào dàshǐguǎn zài nǎlǐ.
Tôi biết đại sứ quán ở đâu.
I know where the embassy is.
"大使馆" (đại sứ quán) là danh từ chỉ nơi chốn, hay đứng sau tên nước, như "中国 大使馆", và đi với "在", "去". Việc hay làm ở đây là "办签证" (làm thị thực). Chữ cuối "馆" chỉ toà nhà công cộng, giống trong "图书馆", "宾馆".
大使馆 viết sang phồn thể là 大使館 dà shǐ guǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.