妈妈做的饭很好吃。
Māma zuò de fàn hěn hǎochī.
Cơm mẹ nấu rất ngon.
The food my mother cooks is delicious.
“妈妈” nghĩa là mẹ, cách gọi thông dụng nhất. Có đại từ đứng trước thường bỏ “的”: “我妈妈”. Gọi ngắn, thân mật là “妈”. Khi viết hoặc nói trang trọng thì dùng “母亲”.
妈妈 viết sang phồn thể là 媽媽 mā ma.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.