那个富人捐了很多钱。
Nà gè fùrén juān le hěn duō qián.
Người giàu đó đã quyên góp rất nhiều tiền.
That rich person donated a lot of money.
“富人” (người giàu) là danh từ, đối lập với “穷人” (người nghèo): “富人 和 穷人”. Thường làm chủ ngữ, tân ngữ: “那个 富人 捐 了 很 多 钱”. Khác “富翁” (phú ông, đại gia), chỉ người rất giàu, sắc thái văn viết hơn.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.