对方没有回答我。
Duìfāng méiyǒu huídá wǒ.
Phía bên kia không trả lời tôi.
The other party didn't answer me.
“对方” (phía bên kia, người kia) là danh từ, chỉ người hoặc bên còn lại trong một cuộc nói chuyện, giao dịch, thi đấu. Hay làm chủ ngữ hoặc tân ngữ: “对方 没有 回答”, “尊重 对方”. Đừng lẫn với “对面” (phía đối diện), từ chỉ vị trí.
对方 viết sang phồn thể là 對方 duì fāng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.