Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Vừa là tính từ 'vuông' (cái bàn này vuông), vừa là danh từ chỉ phương, phía, bên. Đứng sau từ chỉ hướng: 东方 (phương Đông), 北方 (miền Bắc); chỉ một bên: 对方 (đối phương), 双方 (đôi bên). Đứng đầu trong 方向 (phương hướng), 方法 (phương pháp), 方式 (cách thức). 地方 (nơi, chỗ) thì chữ 方 đọc thanh nhẹ.
「方」 là bộ thủ số 70 trong 214 bộ Khang Hy, 4 nét, nghĩa gốc: phương, vuông.
Chữ mang bộ này: 方 fāng (phương) · 放 fàng (thả) · 旁 páng (bên cạnh)
这个桌子是方的。
Zhège zhuōzi shì fāng de.
Cái bàn này hình vuông.
This table is square.