Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 仿 viết sang phồn thể là 彷.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 仿 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
仿 là động từ: bắt chước, phỏng theo. Một mình: 仿我的字 (bắt chước chữ của tôi). Từ ghép: 模仿 (bắt chước), 效仿 (noi theo), 仿制 (làm nhái, sao chép). Riêng 仿佛 (như thể, dường như) là trạng từ, nghĩa khác hẳn.
他仿我的字。
Tā fǎng wǒ de zì.
Anh ấy bắt chước chữ của tôi.
He imitates my handwriting.