门上贴着一副对联。
Mén shang tiē zhe yí fù duìlián.
Trên cửa dán một câu đối.
A couplet is pasted on the door.
“对联” là danh từ, nghĩa là câu đối, gồm hai vế đối nhau, thường dán hai bên cửa. Lượng từ là “副”: “一 副 对联”. Động từ đi kèm: “贴 对联” (dán câu đối), “写 对联”. Câu đối dán dịp Tết gọi là “春联”.
对联 viết sang phồn thể là 對聯 duì lián.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.