这个问题很难对付。
Zhège wèntí hěn nán duìfu.
Vấn đề này rất khó đối phó.
This problem is hard to deal with.
“对付” (đọc duìfu) là động từ, có hai nghĩa. Một là đối phó, xử lý người hoặc việc khó: “对付 敌人”, “这个 问题 很 难 对付”. Hai là tạm dùng, xoay xở cho qua: “这 件 衣服 还 能 对付 着 穿”. Khác “对待” (đối xử, có thái độ với ai): “对待 朋友 要 真诚”.
对付 viết sang phồn thể là 對付 duì fu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.