我们小区很安静。
Wǒmen xiǎoqū hěn ānjìng.
Khu dân cư của chúng tôi rất yên tĩnh.
Our residential area is very quiet.
"小区" (khu dân cư, khu chung cư) là danh từ chỉ nơi ở, thường có cổng, bảo vệ, nhiều toà nhà. Hay đi với "在", "住": "住 在 这个 小区", và với "我们" để nói khu nhà mình. "社区" là khái niệm rộng hơn, chỉ cộng đồng dân cư theo đơn vị quản lý.
小区 viết sang phồn thể là 小區 xiǎo qū.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.