你干脆直接说吧。
Nǐ gāncuì zhíjiē shuō ba.
Bạn cứ nói thẳng đi.
You might as well just say it directly.
“干脆” có hai cách dùng. Làm tính từ: dứt khoát, gọn gàng, không lằng nhằng: “说话 很 干脆”. Làm phó từ, đứng trước động từ, nghĩa là “cứ … luôn cho xong”, khi đã cân nhắc rồi chọn cách thẳng nhất: “你 干脆 直接 说 吧” (bạn cứ nói thẳng ra đi), “干脆 不 去 了” (thôi khỏi đi luôn). Nó không làm danh từ.
干脆 viết sang phồn thể là 乾脆 gān cuì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.