Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 干 có 2 dạng phồn thể, dùng tuỳ nghĩa: 乾 · 幹.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 干 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Đọc gān là tính từ khô: 干净 (sạch sẽ), 饼干 (bánh quy), 干杯 (cạn ly). Đọc gàn là động từ làm trong khẩu ngữ: 干什么 (làm gì), 能干 (giỏi giang). Nhận âm qua nghĩa: khô, sạch là gān; làm là gàn.
「干」 là bộ thủ số 51 trong 214 bộ Khang Hy, 3 nét, nghĩa gốc: khô.
Chữ mang bộ này: 干 gān (khô) · 年 nián (năm) · 平 píng (bằng phẳng)
衣服干了。
Yīfu gān le.
Quần áo khô rồi.
The clothes are dry.