他忍饥挨饿地工作。
Tā rěn jī ái è de gōngzuò.
Anh ấy nhịn đói làm việc.
He works while enduring hunger.
"忍饥挨饿" (chịu đói, nhịn đói) là thành ngữ dạng động từ, nói cảnh thiếu ăn kéo dài vì nghèo khó, thiên tai, mất mùa. Làm vị ngữ hoặc trạng ngữ với "地": "忍饥挨饿 地工作". Chữ "挨" ở đây đọc ái, nghĩa là "chịu, bị".
忍饥挨饿 viết sang phồn thể là 忍飢挨餓 rěn jī ái è.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.