学生总数是五百人。
Xuéshēng zǒngshù shì wǔ bǎi rén.
Tổng số học sinh là năm trăm người.
The total number of students is five hundred.
"总数" (zǒngshù, tổng số) là danh từ, đứng sau danh từ chỉ đối tượng: "学生 总数" (tổng số học sinh), "人口 总数". Hay làm chủ ngữ trước "是" hoặc "达到" + con số: "总数 达到 一千". Khi cộng dồn trong câu thì dùng phó từ "一共" / "总共" đứng trước động từ.
总数 viết sang phồn thể là 總數 zǒng shù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.