他指着地图。
Tā zhǐzhe dìtú.
Anh ấy chỉ vào bản đồ.
He is pointing at the map.
“指着” là động từ “指” (chỉ, trỏ) cộng trợ từ “着”, nghĩa là đang chỉ tay vào. Tân ngữ là thứ được chỉ: “他 指着 地图”. Rất hay làm phần đi trước một hành động khác: “指着 我 说”, “指着 窗外 问”. Không phải một từ riêng, chỉ là cách dùng của động từ “指”.
指着 viết sang phồn thể là 指著 zhǐ zhe.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.