别捣乱,我在工作。
Bié dǎoluàn, wǒ zài gōngzuò.
Đừng gây rối, tôi đang làm việc.
Don't make trouble, I'm working.
“捣乱” (quấy rối, phá đám) là động từ, thường không mang tân ngữ trực tiếp: “别 捣乱” (đừng phá), “在 课堂 上 捣乱” (quậy trong giờ học). Muốn nói phá ai thì dùng “给 + người + 捣乱”. Dễ nhầm với “扰乱”: “扰乱” mang tân ngữ và trang trọng hơn, như “扰乱 秩序” (làm rối trật tự); “捣乱” là khẩu ngữ, hay dùng cho trẻ con nghịch ngợm.
捣乱 viết sang phồn thể là 搗亂 dǎo luàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.