婴儿在摇篮里。
Yīng'ér zài yáolán lǐ.
Em bé ở trong nôi.
The baby is in the cradle.
“摇篮” (cái nôi) là danh từ, lượng từ “个”, hay đi với “在…里”: “婴儿 在摇篮里”. Nghĩa bóng hay gặp: nơi khởi nguồn, nơi nuôi dưỡng, như “文明 的 摇篮” (cái nôi của văn minh).
摇篮 viết sang phồn thể là 搖籃 yáo lán.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.