Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 摇 viết sang phồn thể là 搖.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ: lắc, lay, đung đưa (vật hoặc bộ phận cơ thể). 摇头 (lắc đầu) để từ chối, ngược với 点头 (gật đầu). Từ ghép: 摇晃 (lắc, rung), 摇摆 (lắc lư); 动摇 (lung lay, dao động) dùng cho ý chí, niềm tin; 摇篮 (cái nôi). 摇滚 (nhạc rock) là từ riêng.
不要摇桌子。
Bú yào yáo zhuō zi.
Đừng lắc bàn.
Don't shake the table.