船在水中摇晃。
Chuán zài shuǐ zhōng yáohuàng.
Con thuyền lắc lư trong nước.
The boat is rocking in the water.
“摇晃” (lắc, chao đảo) là động từ, dùng được cả hai kiểu. Không có tân ngữ: “船 在 水 中 摇晃” (thuyền chòng chành). Có tân ngữ: “摇晃 瓶子” (lắc chai). Dạng láy yáoyáohuànghuàng tả dáng đi lảo đảo, không vững. Khác “摇摆”: “摇摆” là đung đưa đều qua lại, có nghĩa bóng lưỡng lự; “摇晃” nhấn vào sự chao đảo, không ổn định.
摇晃 viết sang phồn thể là 搖晃 yáo huàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.