这笔钱的数目不小。
Zhè bǐ qián de shùmù bù xiǎo.
Khoản tiền này không phải con số nhỏ.
This is no small sum of money.
“数目” (con số, số lượng) là danh từ, chỉ con số cụ thể của một thứ đếm được, rất hay dùng cho tiền: “这 可 不是 小 数目” (đây không phải con số nhỏ). Khác “数量” (số lượng nói chung, đi với “多少”). Đếm số người thì dùng “人数”.
数目 viết sang phồn thể là 數目 shù mù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.