这个包很昂贵。
Zhège bāo hěn ángguì.
Cái túi này rất đắt.
This bag is very expensive.
Tính từ, nghĩa là đắt đỏ, đắt tiền; sắc thái trang trọng, hay gặp trong văn viết. Hay làm định ngữ: "昂贵 的 价格", "昂贵 的 礼物", hoặc vị ngữ: "价格 昂贵". Trong khẩu ngữ người ta nói "很贵". Khác "贵重": "贵重" là quý giá, có giá trị cao (đồ vật quý).
昂贵 viết sang phồn thể là 昂貴 áng guì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.