我们要保护自己的权益。
Wǒmen yào bǎohù zìjǐ de quán yì.
Chúng ta phải bảo vệ quyền lợi của mình.
We must protect our rights and interests.
"权益" (quán yì) là danh từ, chỉ quyền lợi cá nhân hoặc tập thể. Thường xuất hiện sau các động từ như "保护" (bảo vệ), "维护" (duy trì). Thường đi kèm với các danh từ chỉ đối tượng quyền lợi như "自己的" (của mình), "公民的" (của công dân). Người học thường nhầm lẫn với "权利" nhưng "权益" nhấn mạnh lợi ích thực tế còn "权利" nhấn mạnh quyền pháp lý.
权益 viết sang phồn thể là 權益 quán yì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.