牛在牧场上吃草。
Niú zài mùchǎng shàng chī cǎo.
Bò đang ăn cỏ trên đồng cỏ.
Cows are grazing on the pasture.
"牧场" (đồng cỏ chăn nuôi) là danh từ, chỉ bãi cỏ rộng để thả gia súc hoặc trang trại nuôi bò, cừu. Hay đi với khung "在...上": "牛 在 牧场 上 吃 草". Lượng từ "个" hoặc "片". Chữ "牧" nghĩa là chăn thả, "场" là bãi.
牧场 viết sang phồn thể là 牧場 mù chǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.