教室里空荡荡的,一个人也没有。
Jiào shì lǐ kōng dàng dàng de, yí gè rén yě méi yǒu.
Trong lớp học trống rỗng, không một ai.
The classroom is empty, with no one in it.
“空荡荡” (trống trơn, vắng hoe) là tính từ láy dạng ABB, đã chứa mức độ nên không thêm “很”. Làm vị ngữ thường có “的” ở cuối: “教室 里 空荡荡 的”, hoặc làm định ngữ: “空荡荡 的 房间”. Gợi cảm giác vắng vẻ, lạnh lẽo.
空荡荡 viết sang phồn thể là 空蕩蕩 kōng dàng dàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.