他为什么没来,我很纳闷儿。
Tā wèishénme méi lái, wǒ hěn nàmènr.
Tại sao anh ấy không đến, tôi rất bối rối.
I'm puzzled why he didn't come.
“纳闷儿” là động từ khẩu ngữ (cũng dùng như tính từ), nghĩa là thấy khó hiểu, thắc mắc trong lòng: “我 很 纳闷儿 他 为什么 没 来” (tôi rất thắc mắc sao anh ấy không đến), “感到 纳闷儿”. Có thể nhận phó từ mức độ như “很”, “有点儿”.
纳闷儿 viết sang phồn thể là 納悶兒 nà mènr.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.