这个孤儿得到了很多人的帮助。
Zhège gū'ér dédào le hěnduō rén de bāngzhù.
Đứa trẻ mồ côi này nhận được sự giúp đỡ của nhiều người.
This orphan received help from many people.
“孤儿” là danh từ chỉ trẻ mồ côi, dùng làm chủ ngữ hoặc tân ngữ. Thường đứng sau các động từ như “帮助” hoặc “照顾”. Người học thường nhầm “孤儿” với “孤独”, hai từ khác nhau: “孤儿” là người không có cha mẹ, “孤独” là trạng thái cô đơn.
孤儿 viết sang phồn thể là 孤兒 gū ér.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.