我嫂子做的饭很好吃。
Wǒ sǎozi zuò de fàn hěn hǎochī.
Cơm chị dâu tôi nấu rất ngon.
My sister-in-law cooks delicious food.
“嫂子” là danh từ, nghĩa là chị dâu (vợ của anh trai). Trong xưng hô có thể gọi thẳng “嫂子”. Người ta còn dùng nó để gọi lịch sự vợ của bạn bè lớn tuổi hơn mình. Vợ của em trai thì gọi là dìmèi; còn chị gái ruột là “姐姐”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.