我伯母对我很好。
Wǒ bómǔ duì wǒ hěn hǎo.
Bác gái của tôi đối xử với tôi rất tốt.
My aunt (wife of father's elder brother) is very kind to me.
“伯母” (bác gái) là danh từ xưng hô, chỉ vợ của anh trai bố, đi đôi với “伯父” (bác trai). Ngoài họ hàng, người trẻ còn dùng “伯母” để gọi lịch sự mẹ của bạn mình, trang trọng hơn “阿姨”. Vợ của em trai bố thì gọi là shěnshen (thím), không phải “伯母”.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.