他的想法与现实脱节。
Tā de xiǎngfǎ yǔ xiànshí tuōjié.
Ý tưởng của anh ấy tách rời với thực tế.
His ideas are disconnected from reality.
“脱节” (tách rời, không ăn khớp) là động từ không mang tân ngữ. Hay dùng mẫu “... 与/和 ... 脱节”: “理论 与 实际 脱节” (lý thuyết xa rời thực tế), “教学 和 实践 脱节”. Nghĩa đen là chỗ nối bị tuột ra. Gần nghĩa “脱离” (tách khỏi), nhưng “脱离” mang tân ngữ được: “脱离 实际”.
脱节 viết sang phồn thể là 脫節 tuō jié.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.