获得金牌是国家的荣誉。
Huòdé jīnpái shì guójiā de róngyù.
Giành huy chương vàng là vinh dự của đất nước.
Winning a gold medal is an honor for the country.
“荣誉” (danh dự, vinh dự) là danh từ chỉ sự vẻ vang được xã hội, tổ chức công nhận. Hay gặp: “获得 荣誉”, “国家 的 荣誉”, “荣誉 证书” (bằng khen). So với “光荣” (vinh quang): “光荣” chủ yếu dùng như tính từ, ví dụ “很 光荣”, còn “荣誉” là danh từ chỉ danh dự được trao.
荣誉 viết sang phồn thể là 榮譽 róng yù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.