他用虫子做诱饵钓鱼。
Tā yòng chóngzi zuò yòu'ěr diào yú.
Anh ấy dùng sâu làm mồi câu cá.
He used worms as bait to fish.
“诱饵” (mồi nhử) là danh từ, nghĩa đen là mồi câu cá, mồi bẫy thú; nghĩa bóng là cái lợi đưa ra để dụ người mắc bẫy. Hay dùng mẫu “用...做 诱饵”: “用 虫子 做 诱饵”. Chữ “饵” là mồi; “诱” là dụ dỗ, như trong “诱惑” (cám dỗ).
诱饵 viết sang phồn thể là 誘餌 yòu ěr.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.