请把账单给我。
Qǐng bǎ zhàng dān gěi wǒ.
Làm ơn đưa hóa đơn cho tôi.
Please give me the bill.
“账单” (hóa đơn) là danh từ, lượng từ “张”. Hay gặp: “请 把 账单 给 我”, “电话 账单”, “付 账单”. Ăn ở nhà hàng muốn tính tiền thì thường nói “结账” (thanh toán) hoặc mǎidān, chứ không nói “要 账单”.
账单 viết sang phồn thể là 賬單 zhàng dān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.