他在街上发传单。
Tā zài jiē shang fā chuándān.
Anh ấy phát tờ rơi trên phố.
He is handing out flyers on the street.
“传单” (tờ rơi) là danh từ, lượng từ là “张”. Động từ đi kèm quen nhất là “发”: “在 街上 发 传单” (phát tờ rơi trên phố). Dùng cho tờ quảng cáo, thông báo in ra để phát tay. Tờ quảng cáo khổ lớn dán trên tường thì gọi là “海报” (áp phích).
传单 viết sang phồn thể là 傳單 chuán dān.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.