我赶不上早班车了。
Wǒ gǎnbùshàng zǎo bān chē le.
Tôi không kịp chuyến xe buổi sáng.
I can't catch the early bus.
“赶不上” có hai nghĩa. (1) Không kịp xe, chuyến, giờ giấc: “赶不上 早班车”. (2) Không bằng, theo không kịp người khác: “我 的 汉语 赶不上 他”. Dạng khẳng định là “赶上” (kịp, đuổi kịp). So với “来不及” (không kịp): “来不及” đi với động từ chỉ việc làm, như “来不及 吃饭”.
赶不上 viết sang phồn thể là 趕不上 gǎn bu shàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.