他买了一辆轻型摩托车。
Tā mǎi le yí liàng qīng xíng mótuō chē.
Anh ấy mua một chiếc xe máy hạng nhẹ.
He bought a light motorcycle.
"轻型" (loại nhẹ, hạng nhẹ) là từ chỉ loại, chỉ đứng trước danh từ làm định ngữ, không làm vị ngữ và không đi với "很": "轻型 汽车", "轻型 飞机". Từ đối lập là "重型" (hạng nặng).
轻型 viết sang phồn thể là 輕型 qīng xíng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.