他在一家大学附属医院工作。
Tā zài yì jiā dàxué fùshǔ yīyuàn gōngzuò.
Anh ấy làm việc ở một bệnh viện trực thuộc trường đại học.
He works at a university-affiliated hospital.
“附属” vừa là động từ (trực thuộc, phụ thuộc vào) vừa làm định ngữ (thuộc, trực thuộc). Hay gặp nhất là làm định ngữ: “附属 医院” (bệnh viện trực thuộc), trường trung học trực thuộc đại học (fùshǔ zhōngxué). Khi làm động từ thường có “于”: A fùshǔ yú B (A trực thuộc B). Văn phong trang trọng, hay dùng trong tên cơ quan, trường học.
附属 viết sang phồn thể là 附屬 fù shǔ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.