Danh từ “thỏ”. Nói đứng một mình thì dùng “兔子” (con thỏ) là tự nhiên nhất; 兔 đơn lẻ thường nằm trong từ ghép và tên con giáp. Theo lịch Trung Quốc, năm con thỏ tương ứng với năm Mão mà người Việt gọi là năm con mèo.
兔子喜欢吃胡萝卜。
Tùzi xǐhuān chī húluóbo.
Thỏ thích ăn cà rốt.
Rabbits like to eat carrots.